BỘ NỘI VỤ

MINISTRY OF HOME AFFAIRS OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

- Báo cáo số 4088/BC-BNV ngày 15/07/2024 của Bộ Nội vụ sơ kết công tác 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm 2024 của ngành Nội vụ - Thông báo số 4087/TB-BNV ngày 15/7/2024 của Bộ Nội vụ kết luận của Bộ trưởng tại Hội nghị của Bộ Nội vụ với các địa phương sơ kết công tác 6 tháng đầu năm, triển khai nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm 2024 của ngành Nội vụ - Thông báo số 3954/TB-HĐTC ngày 09/7/2024 của Hội đồng sát hạch, tuyển chọn về việc triệu tập công chức, viên chức tham dự tổ chức sát hạch, tuyển chọn cán bộ Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng tạo nguồn cán bộ lãnh đạo trẻ các cấp của Bộ Nội vụ.." năm 2024. - Thông tư số 07/2024/TT-BNV ngày 05/07/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, ĐVSNCL của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính - xã hội và hội - Thông tư số 8/2024/TT-BNV ngày 05/07/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc - Thông tư số 05/2024/TT-BNV ngày 27/06/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng lên hạng II và lên hạng III đối với VCHC, VCVT, VCLT; xếp lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào viên chức
A- A+
Thay đổi tương phản

Tương phản

- +
Điện thoại
Nhắn tin
Gửi mail


Sửa đổi, bổ sung Quyết định ban hành Danh mục điện tử dùng chung ngành Nội vụ

Ngày 18/4/2024, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký Quyết định số 289/QĐ-BNV sửa đổi, bổ sung Quyết định số 893/QĐ-BNV ngày 08/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Danh mục điện tử dùng chung ngành Nội vụ. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Theo đó, Quyết định số 289/QĐ-BNV bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 3 Quyết định số 893/QĐ-BNV ngày 08/11/2023 về trách nhiệm của Trung tâm Thông tin, cụ thể: Trung tâm Thông tin chịu trách nhiệm cập nhật, công bố dữ liệu Danh mục điện tử dùng chung ngành Nội vụ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ và các dịch vụ cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

Đồng thời, sửa đổi, bổ sung Phụ lục Danh mục điện tử dùng chung ngành Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định số 893/QĐ-BNV ngày 08/11/2023 bằng Phụ lục I (Danh mục điện tử dùng chung ngành Nội vụ) và Phụ lục II (Danh mục dùng chung cho các bộ, ngành khác được sử dụng trong Danh mục điện tử dùng chung ngành Nội vụ) ban hành kèm theo Quyết định này.

Theo Phụ lục I (Danh mục điện tử dùng chung ngành Nội vụ), Vụ Tiền lương có trách nhiệm rà soát, cung cấp các danh mục: bậc lương; phụ cấp; mức lương cơ sở và hệ số lương.

Vụ Tổ chức – Biên chế rà soát, cung cấp các danh mục: Tổ chức bộ máy hành chính, sự nghiệp nhà nước; vị trí việc làm và biên chế công chức

Vụ Chính quyền địa phương rà soát, cung cấp các danh mục: đơn vị hành chính; phân loại đơn vị hành chính và cán bộ, công chức cấp xã.

Vụ Công chức - Viên chức rà soát, cung cấp các danh mục: số lượng và cơ cấu ngạch công chức; ngạch công chức; chức danh nghề nghiệp viên chức; chương trình bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và hình thức kỷ luật.

Vụ Tổ chức phi chính phủ rà soát, cung cấp các danh mục: tên gọi các tổ chức hội, quỹ; các chức danh Lãnh đạo hội, quỹ và phạm vi hoạt động hội, quỹ.

Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương rà soát, cung cấp các danh mục: danh hiệu thi đua; loại khen thưởng và hình thức khen thưởng.

Ban Tôn giáo Chính phủ rà soát, cung cấp các danh mục: các tổ chức tôn giáo ở Việt Nam được nhà nước công nhận; cơ sở tôn giáo và chức sắc, chức việc.

Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước rà soát, cung cấp các danh mục: tên loại văn bản hành chính; ký hiệu viết tắt của tên loại văn bản hành chính và danh mục khác.

Theo Phụ lục II (Danh mục dùng chung cho các bộ, ngành khác được sử dụng trong Danh mục điện tử dùng chung ngành Nội vụ), gồm các danh mục: mã loại văn bản theo quy định pháp luật; mã quy định độ khẩn văn bản; cơ quan ban hành; người kí văn bản; loại hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; danh mục và mã quốc gia, quốc tịch; danh mục và mã các dân tộc; mã ngôn ngữ chính thức; tiếng dân tộc; vùng miền; danh mục và mã mối quan hệ trong gia đình; thành phần gia đình; đối tượng chính sách; danh mục và mã nhóm máu; trình độ chuyên môn; cơ sở đào tạo; giáo dục, đào tạo (gồm: giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng, đại học; giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; giáo dục, đào tạo Việt Nam Cấp 1; giáo dục, đào tạo Việt Nam Cấp 2; giáo dục, đào tạo Việt Nam Cấp 3); ngoại ngữ; chuyên ngành đào tạo; mã học hàm, học vị; danh mục và mã chức danh trong các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam; mã cấp bậc hàm sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam; quản lý lĩnh vực chuyên ngành, cơ quan; quản lý loại đơn vị; loại hồ sơ cán bộ; loại đơn vị công tác; kết quả đánh giá; lý do nghỉ việc; lý do gián đoạn lao động; chương trình khoa học; loại đề tài nghiên cứu khoa học; lĩnh vực nghiên cứu; nguồn kinh phí hoạt động; cơ chế tài chính; mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức và danh mục khác.

Văn bản liên quan:
Thu Trang