Quyết định số 1354/QĐ-BNV ngày 22/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ

 
BỘ NỘI VỤ  
 _______
 
Số:    1354/QĐ-BNV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________ 

Hà Nội, ngày 22   tháng 10  năm 2008

 
 
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức
làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nội vụ
 _________________
 
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
 
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng ngày 09 tháng 12 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 28 tháng 04 năm 2000; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 29 tháng 04 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, 
 
  QUYẾT ĐỊNH:
 
          Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nội vụ.

          Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

          Điều 3: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, thuộc Bộ và cán bộ, công chức, viên chức Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 
 
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng, các đ/c Thứ trưởng Bộ Nội vụ;
- Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
- Trang Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;
- Lưu VT, TCCB.
 
BỘ TRƯỞNG
 
 
(đã ký)
 
 
Trần Văn Tuấn
 

 
BỘ NỘI VỤ  
______ 
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________ 
 


QUY TẮC ỨNG XỬ
của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các
 cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nội vụ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1354/QĐ-BNV
ngày 22 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
 
 
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
 
          Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
          Quy tắc này quy định các chuẩn mực xử sự của cán bộ, công chức, viên chức Bộ Nội vụ trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội.
 
          Điều 2. Đối tượng áp dụng.
          Đối tượng áp dụng tại Quy tắc này là cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nội vụ (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức, viên chức Bộ Nội vụ), bao gồm:
          1- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ.
          2- Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.
          3- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức hành chính, làm việc trong cơ quan Bộ Nội vụ, cơ quan Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước, cơ quan Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, cơ quan Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan Ban Tôn giáo Chính phủ.
          4- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch viên chức, làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nội vụ, bao gồm các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học; đào tạo, bồi dưỡng; lưu trữ; thông tin báo chí; tin học; cơ yếu và xuất bản.
          5- Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ
 
          Điều 3. Mục đích.
          1- Đảm bảo sự liêm chính và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức.
          2- Nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức Bộ Nội vụ trong công tác phòng, chống tham nhũng.
          3- Làm căn cứ để các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo thẩm quyền được phân cấp xử lý trách nhiệm khi cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các chuẩn mực xử sự trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội.
          4 - Làm căn cứ để các tổ chức và nhân dân giám sát việc chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức Bộ Nội vụ; đồng thời góp phần thực hiện có hiệu quả Quy chế dân chủ trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
 
CHƯƠNG II
NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC BỘ NỘI VỤ
PHẢI LÀM VÀ KHÔNG ĐƯỢC LÀM KHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, CÔNG VỤ
 
          Điều 4. Những việc phải làm đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
          1- Khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ phải chấp hành các quyết định của thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp. Trường hợp có quyết định của cấp trên cấp quản lý trực tiếp thì cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền cao nhất, đồng thời có trách nhiệm báo cáo kết quả với cấp quản lý trực tiếp của mình về việc thực hiện quyết định đó (trừ những vấn đề quy định bí mật).
          2- Khi thực hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền nếu phát hiện thấy quyết định đó trái pháp luật hoặc không phù hợp với thực tiễn phải báo cáo ngay với người ra quyết định. Trong trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu hậu quả gây ra do việc thực hiện quyết định đó.
          3- Khi thực hiện quyết định của các cấp lãnh đạo, quản lý phải phối hợp với cán bộ, công chức, viên chức khác trong cùng cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan để việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ đạt hiệu quả.
          4- Khi được giao trả lời, hướng dẫn, giải quyết các yêu cầu của cơ quan đơn vị và công dân về những nội dung công việc liên quan đến thẩm quyền trách nhiệm được phân công, cán bộ, công chức, viên chức phải có trách nhiệm hướng dẫn, trả lời và cung cấp đầy đủ, chính xác những thông tin cần thiết có liên quan và phải bảo đảm đúng thời gian quy định. Nếu phải kéo dài quá thời gian quy định thì phải giải thích rõ lý do và thông báo công khai cho cơ quan, đơn vị và công dân biết. Trong khi thực hiện nhiệm vụ, phải lắng nghe, tiếp thu ý kiến phản ánh của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, công dân và phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình theo quy định của pháp luật.
          5- Khi làm việc tại trụ sở cơ quan, đơn vị phải mặc trang phục nghiêm chỉnh, đeo thẻ công chức theo đúng quy định; chấp hành giờ giấc, kỷ luật lao động trong cơ quan, đơn vị; không sử dụng giờ hành chính để làm việc riêng; không gây ồn ào, có hành vi thiếu văn hóa nơi công sở; giữ uy tín, danh dự cho cơ quan, đơn vị, lãnh đạo và đồng nghiệp.
          6- Khi giao tiếp với lãnh đạo, đồng nghiệp hoặc với công dân, với cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức khác trong xã hội phải có thái độ tôn trọng, cầu thị, cởi mở, lịch sự, hòa nhã, văn minh.
          7- Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý ở   cơ quan, đơn vị trong quản lý và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phải nắm bắt kịp thời tâm lý nguyện vọng, khả năng của cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền để có phương pháp điều hành, bố trí sắp xếp, giao nhiệm vụ phù hợp nhằm phát huy khả năng, kinh nghiệm, tính sáng tạo, chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ; phải phát huy dân chủ; có lòng vị tha, tôn trọng và tạo niềm tin đối với cán bộ, công chức, viên chức; bảo vệ danh dự cho cán bộ, công chức, viên chức dưới quyền khi bị phản ánh, tố cáo không đúng sự thật.
          8- Cán bộ, công chức, viên chức khi thực thi nhiệm vụ phải tôn trọng người lãnh đạo, quản lý các cấp; phục tùng cấp trên và chấp hành nhiệm vụ được giao, phát huy tinh thần tự chủ, tự chịu trách nhiệm; có trách nhiệm đóng góp ý kiến trong hoạt động, điều hành của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
          9- Trong quan hệ với đồng nghiệp cán bộ, công chức, viên chức phải chân thành, nhiệt tình, đảm bảo sự đoàn kết, thống nhất để hoàn thành nhiệm vụ của mình và của cơ quan, đơn vị.
 
          Điều 5. Những việc không được làm đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ:
          1- Không được vi phạm hoặc làm trái những quy định tại điều 4 Quy tắc này.
          2- Không được hối lộ, nhận hối lộ hoặc gợi ý hội lộ dưới mọi hình thức; không được mạo danh để giải quyết công việc; không lợi dụng danh nghĩa cơ quan, mượn danh thủ trưởng cơ quan, đơn vị giải quyết công việc của cá nhân.
          3- Khi thiện nhiệm vụ, công vụ để xảy ra hậu quả ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan, đơn vị mình, của cơ quan, đơn vị khác hoặc phạm vi đến quyền lợi chính đáng, danh dự và nhân phẩm của công dân thì phải chịu trách nhiệm theo quyết định của pháp luật.
          4- Khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ không được cố tình kéo dài thời gian hoặc từ chối phối hợp của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị mình hoặc cơ quan, đơn vị tổ chức khác và công dân có liên quan.
          5- Khi nhận phản ánh của tổ chức, công dân về việc mình thực hiện nhiệm vụ không đúng quy định của pháp luật phải khẩn trương sửa chữa, khắc phục, không được che dấu, bưng bít hoặc làm sai lệch nội dung phản ánh.
          6- Không được làm sai lệch hồ sơ, tài liệu liên quan đến yêu cầu của cơ quan, đơn vị, tổ chức và của công dân khi được giao nhiệm vụ giải quyết.
          7- Không được làm lộ bí mật Nhà nước, bí mật công tác và bí mật nội dung đơn khiếu nại, tố cáo của cơ quan, đơn vị, tổ chức và của công dân theo quy định của pháp luật.
 
 
CHƯƠNG III
NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC BỘ NỘI VỤ
PHẢI LÀM VÀ KHÔNG ĐƯỢC LÀM TRONG QUAN HỆ XÃ HỘI.
         
          Điều 6. Những việc cán bộ, công chức, viên chức phải làm ở khu dân cư.
          1- Phải gương mẫu chấp hành pháp luật và nội quy hoạt động khu dân cư; tham gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; hưởng ứng phong trào toàn dân đoàn kết, xây dựng gia đình văn hóa mới, góp phần ổn định trật tự xã hội ở cộng đồng dân cư.
          2- Gương mẫu thực hiện, vận động gia đình và cộng đồng dân cư thực hiện đúng chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình của Nhà nước; phòng chống bệnh tật, tệ nạn xã hội; bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường khu dân cư.

           Điều 7. Những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm trong quan hệ xã hội. 
          1- Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn, hoặc mạo danh để tạo thanh thế khi tham gia các hoạt động trong xã hội, tham gia các hội, tổ chức phi Chính phủ.
          2- Không sử dụng tài sản, phương tiện công hoặc ngân sách nhà nước cho các hoạt động xã hội mà mình tham gia với tư cách cá nhân.
          3- Không tổ chức các hoạt động cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia, thăng chức của bản thân và gia đình vì mục đích vụ lợi.
          4- Không tổ chức, tham gia đánh bạc hoặc tổ chức các hoạt động trái pháp luật vì mục đích vụ lợi.
          5- Không tham gia, xúi giục, kích động hoặc bao che các hành vi trái pháp luật của người khác.
         
          Điều 8. Những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm ở nơi công cộng.
          1- Không vi phạm các nôi quy, quy tắc ở nơi công cộng; không được vi phạm các chuẩn mực về thuần phong mỹ tục, bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam nơi công cộng.
          2- Không vi phạm các quy định về đạo đức công dân, nếp sống văn hoá đã được pháp luật quy định hoặc đã được cộng đồng dân cư thống nhất thực hiện.
 
CHƯƠNG IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ NỘI VỤ
 
          Điều 9. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức Bộ Nội vụ.
          1- Phải quán triệt và có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, đúng các quy định tại Quy tắc ứng xử này.
          2- Có trách nhiệm vận động cán bộ, công chức, viên chức khác thực hiện đúng các quy định tại Quy tắc ứng xử này; phát hiện và báo cáo kịp thời cho các cơ quan, đơn vị và cấp có thẩm quyền về những vi phạm Quy tắc này của cán bộ, công chức, viên chức Bộ Nội vụ.
          3- Việc thực hiện Quy tắc ứng xử được lồng vào nội dung đánh giá, kiểm điểm công tác cuối năm của từng cán bộ, công chức, viên chức.
 
          Điều 10. Trách nhiệm người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trực tiếp quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
          1- Tổ chức quán triệt trong cán bộ, công chức, viên chức và tổ chức thực hiện Quy tắc này.
          2- Niêm yết công khai Quy tắc này tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
          3- Chỉ đạo xây dựng theo tiêu chuẩn ISO về quy trình, thủ tục giải quyết công việc hành chính của cơ quan, đơn vị mình theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và công dân; đồng thời niêm yết công khai tại bộ phận một cửa của cơ quan, đơn vị để cán bộ, công chức, viên chức và công dân biết thực hiện.
          4- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy tắc này đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền.
          5- Đề xuất cấp trên xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm Quy tác này đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
 
CHƯƠNG V
XỬ LÝ VI PHẠM
 
          Điều 11. Cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Nội vụ nếu vi phạm cá quy định tại quy tắc này thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
 
          Điều 12. Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các quy định tại Quy tắc này thì tuỳ theo mức độ vi phạm, người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đó sẽ bị liên đới trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
 
CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 
          Điều 13. Trách nhiệm cơ quan tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ
          1- Các Vụ trưởng, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng thực hiện kiểm tra, đôn đốc, giám sát thực hiện Quy tắc này tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
          2- Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Bộ trưởng tình hình thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ hàng năm.
  
          Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
          Hàng năm, cùng với việc kiểm điểm công tác năm, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị quản lý và gửi báo cáo đánh giá về Bộ Nội vụ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 năm sau để tổng hợp chung./.
 
 
BỘ TRƯỞNG
 
(đã ký)
 
 
Trần Văn Tuấn