Ngày 29/07/2014 05:39 PM English

Thống kê truy cập
Lượt truy cập
10602098
Khách online 135
 Tải file
Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ

 

Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc l ương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức.

 

 

BỘ NỘI VỤ
––––
Số: 03/2005/TT-BNV
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––
                        Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2005 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc l ương thường xuyên 
và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Thi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền l ương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài- chính và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc l ương thường xuyên và nâng bậc l ương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau:

 I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG 
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
1.1. Cán bộ, công chức, viên chức xếp l ương theo bảng l ương chuyên gia cao cấp các bảng l ương chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành, phục vụ làm việc trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, gồm:
a) Cán bộ bầu cử trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến quận, huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh thuộc diện xếp l ương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.
b) Chuyên gia cao cấp.
c) Cán bộ, công chức, viên chức xếp l ương theo bảng l ương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ (bao gồm cả các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát và các chức danh lãnh đạo bổ nhiệm) làm việc trong các cơ quan nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
d) Công chức ở xã, phường, thị trấn.
1.2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và xếp l ương theo bảng l ương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.
2. Đối tượng không áp dụng:
Cán bộ giữ chức danh lãnh đạo thuộc diện hưởng l ương theo bảng l ương chức vụ đã được xếp l ương theo nhiệm kỳ.
 II. CHẾ ĐỘ NÂNG BẬC L ƯƠNG THƯỜNG XUYÊN 
Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này, nếu chưa xếp bậc l ương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức (sau đây viết tắt là ngạch), trong chức danh chuyên gia cao cấp và chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây viết tắt là chức danh) hiện giữ, thì được xét nâng một bậc l ương thường xuyên khi có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh và đạt đủ tiêu chuẩn nâng bậc l ương thường xuyên trong suốt thời gian giữ bậc l ương cũ như sau:
1. Điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh:
1.1. Thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh để xét nâng một bậc l ương thường xuyên quy định như sau:
a) Đối với chuyên gia cao cấp, nếu chưa xếp bậc l ương cuối cùng trong bảng l ương chuyên gia cao cấp, thì sau 5 năm (đủ 60 tháng) giữ bậc l ương trong bảng l ương chuyên gia cao cấp được xét nâng lên một bậc l ương.
b) Cán bộ, công chức, viên chức, nếu chưa xếp bậc l ương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức từ loại A0 đến loại A3 của bảng 2, bảng 3 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và trong chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát quy định tại Nghị quyết số 730/20041NQUBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của ủy ban Thường vụ Quốc hội, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc l ương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng lên một bậc l ương.
c) Cán bộ, công chức, viên chức, nếu chưa xếp bậc l ương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức loại B và loại C của bảng 2, bảng 3 và ngạch nhân viên thừa hành, phục vụ xếp l ương theo bảng 4 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ, thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc l ương trong ngạch được xét nâng lên một bậc l ương.
1.2. Các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc l ương thường xuyên, gồm:
a) Thời gian cán bộ, công chức, viên chức nghỉ làm việc được hưởng nguyên l ương theo quy định của Nhà nước.
b) Thời gian cán bộ, công chức, viên chức nghỉ ốm, điều trị, điều dưỡng ở trong nước và ở nước ngoài cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc).
c) Thời gian cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thấm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vẫn thuộc danh sách trả l ương của cơ quan, đơn vị.
d) Thời gian đi học ở trong nước và ở nước ngoài (kể cả do nguyện vọng cá nhân) đã cắt khỏi danh sách trả l ương của cơ quan, đơn vị, sau khi học xong, nếu được tuyển dụng lại vào làm việc ở cơ quan, đơn vị cũ, thì thời gian thực tế học tập theo ch ương trình đào tạo (ghi trên chứng chỉ hoặc bằng đào tạo được cấp) được tính vào thời gian xét nâng bậc l ương thường xuyên; thời điểm hưởng bậc l ương mới được tính kể từ ngày ký quyết định, thời gian nâng bậc l ương lần sau được tính như các trường hợp nâng bậc l ương thường xuyên khác.
1 3. Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng l ương; thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quy định; thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam và các loại thời gian không làm việc khác không được tính vào thời gian để xét nâng bậc l ương.
2. Tiêu chuẩn nâng bậc l ương thường xuyên:
Cán bộ, công chức, viên chức có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh quy định tại điểm 1.1 mục II Thông tư này và qua đánh giá đạt đủ 2 (hai) tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc l ương cũ thì được nâng một bậc l ương thường xuyên:
2.1. Hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm theo quy định của cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
2.2. Không vi phạm kỷ Luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc không bị bãi nhiệm trong thời gian giữ chức vụ bầu cử.
3. Quy định về kéo dài thời gian xét nâng bậc l ương đối với cán bộ, công chức, viên chức không đạt tiêu chuẩn nâng bậc l ương thường xuyên:
Cán bộ, công chức, viên chức trong thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh, nếu đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ công tác được giao hàng năm hoặc bị kỷ Luật (một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc bị bãi nhiệm), thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ Luật, bị kéo dài thêm 12 tháng thời gian tính nâng bậc l ương thường xuyên so với thời gian quy định tại điểm 1.1 mục II Thông tư này. Nếu trong một năm công tác vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ Luật, thì thời gian tính nâng bậc l ương thường xuyên cũng chỉ bị kéo dài thêm 12 tháng so với thời gian quy định.
4. Cán bộ, công chức, viên chức đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là oan, sai sau khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc bị bãi nhiệm), nếu vẫn được cơ quan có thẩm quyền đánh giá (bằng văn bản) là hoàn thành nhiệm vụ công tác được giao hàng năm, thì được tính lại chế độ nâng bậc l ương thường xuyên như khi đạt đủ tiêu chuẩn nâng bậc l ương quy định tại Thông tư này và được truy lĩnh tiền l ương, truy nộp bảo hiểm xã hội (bao gồm cả phần bảo hiểm xã hội do cơ quan, đơn vị đóng) theo các bậc l ương đã được tính lại 
III. CHẾ ĐỘ NÂNG BẬC L ƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN 
1. Chế độ nâng bậc l ương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:
1.1. Cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận (bằng văn bản) trong thực hiện nhiệm vụ, nếu chưa xếp bậc l ương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và còn thiếu từ 01 tháng đến 12 tháng để được nâng bậc l ương thường xuyên thì được xét nâng một bậc l ương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định tại điểm 1.1 mục II Thông tư này.
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức (trừ các đối tượng quy định tại điểm 2 mục III Thông tư này) được nâng bậc l ương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 5% tổng số cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả l ương của cơ quan, đơn vị.
1.2. Việc xét nâng bậc l ương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức được căn cứ vào thành tích xuất sắc cao nhất mà cán bộ, công chức, viên chức đạt được trong suốt thời gian giữ bậc l ương và không được thực hiện hai lần nâng bậc l ương trước thời hạn trở lên trong thời gian giữ một bậc l ương.
Thời điểm tính hưởng bậc l ương mới do được nâng bậc l ương trước thời hạn được tính kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức có số tháng giữ bậc l ương cũ cộng với số tháng được nâng bậc l ương trước thời hạn bằng số tháng theo quy định để được nâng bậc l ương thường xuyên. Trường hợp ngày ký quyết định nâng bậc l ương trước thời hạn sau thời điểm được tính hưởng bậc l ương mới thì cán bộ, công chức, viên chức được truy lĩnh tiền l ương và truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch tiền l ương tăng thêm giữa bậc l­ương mới so với bậc l ương cũ.
Ví dụ. ông Nguyễn Văn A, chuyên viên đã xếp bậc 3 hệ số l ương 3,00 từ ngày 01 tháng 4 năm 2002, trong năm 2004 lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, đến ngày 01 tháng 02 năm 2005 được cấp có thẩm quyền quyết định nâng bậc l ương trước thời hạn 9 tháng (nâng lên bậc 4 hệ số l ương 3,33), thì thời điểm ông A được hưởng bậc l ương mới (bậc 4) được tính kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 (thời điểm còn thiếu 9 tháng để nâng bậc l ương thường xuyên). Do ông A được quyết định nâng bậc l ương trước thời hạn vào ngày 01 tháng 02 năm 2005 (sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 là thời điểm được tính hưởng bậc l ương mới) nên ông A được truy lĩnh tiền l ương và truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch hệ số l ương giữa bậc 4 so với bậc 3 là 0,33 (3,33 - 3,00) từ tháng 7 năm 2004 đến hết tháng 01 năm 2005); thời gian nâng bậc l ương lần sau của ông A được tính kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004.
1.3. Tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và thời gian được nâng bậc l ương trước thời hạn t ương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau của cán bộ, công chức, viên chức do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trao đổi với cấp ủy và Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp quy định. Căn cứ vào quy định này, những cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện được xét nâng bậc l ương trước thời hạn hàng năm do tập thể bình chọn, nhưng mỗi năm không quá 5% tổng số biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị.
2. Chế độ nâng bậc l ương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu:
Cán bộ, công chức, viên chức chưa xếp bậc l ương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, có thông báo nghỉ hưu, nếu trong thời gian giữ bậc hoàn thành nhiệm vụ được giao, không bị kỷ luật (một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc bị bãi nhiệm) và tại thời điểm có thông báo nghỉ hưu còn thiếu từ 01 tháng đến 12 tháng để được nâng bậc l ương thường xuyên theo quy định, thì được nâng một bậc l­ương trước thời hạn bằng số tháng còn thiếu này.
Việc thông báo nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo quy định tại Chỉ thị số 668/TTg ngày 11 tháng 11 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về một số vấn đề trong việc thực hiện chế độ nghỉ hưu đối với cán bộ, viên chức.
3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và có thông báo nghỉ hưu, thì được thực hiện một chế độ nâng bậc l ương trước thời hạn có lợi nhất trong hai chế độ nâng bậc l ương trước thời hạn quy định tại điểm 1 và điểm 2 mục III Thông tư này.
 IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức (cấp cơ sở) có trách nhiệm trao đổi với cấp ủy và Ban chấp hành Công đoàn cùng cấp thực hiện:
1.1. Quy định tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và thời gian được nâng bậc l ương trước thời hạn t ương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau của cán bộ, công chức, viên chức để làm căn cứ xét nâng bậc l ương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị. Bản quy định này phải được công khai trong cơ quan, đơn vị và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý và kiểm tra trong quá trình thực hiện.
1 2 . Quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định theo phân cấp hiện hành nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l ương trước thời hạn (khi lập thành tích xuất sắc và khi có thông báo nghỉ hưu) đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả l ương của cơ quan, đơn vị.
Các trường hợp được nâng bậc l ương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, trong quyết định nâng bậc l ương phải ghi rõ căn cứ vào Quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận thành tích xuất sắc của cán bộ, công chức, viên chức đó (Bản sao Quyết định này được lưu cùng Quyết định nâng bậc l ương trước thời hạn của cán bộ, công chức, viên chức).
1.3. Thông báo công khai danh sách những người được nâng bậc l ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn trong cơ quan, đơn vị.
1.4. Định kỳ vào quý IV hàng năm, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tình hình và những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc l ương thường xuyên và nâng bậc l ương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan, đơn vị theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị cơ sở có trách nhiệm:
Kiểm tra kết quả thực hiện chế độ nâng bậc l ương thường xuyên và nâng bậc l ương trước thời hạn ở các cơ quan, đơn vị cơ sở thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc ở cơ quan, đơn vị cơ sở và tổng hợp báo cáo Bộ, ngành Trung ương (nếu thuộc Trung ương quản lý), ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu thuộc địa ph ương quản lý) kết quả thực hiện chế độ nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l ương trước thời hạn ở tất cả các cơ quan, đơn vị cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối Cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối Cao, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
3.1. Kiểm tra và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l ương trước thời hạn ở Bộ, ngành, đia phương; bảo đảm tỷ lệ mỗi năm không vượt quá 5% tổng số cán bộ, công chức, viên chức được nâng bậc l ương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ ở các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3.2. Quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết đinh nâng bậc l ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
3.3. Đề nghị bằng văn bản gửi Bộ Nội vụ để thống nhất ý kiến trước khi ký Quyết định nâng bậc l ương trước thời hạn khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ (kèm bản sao quyết định xếp l ương gần nhất và bản sao Quyết định công nhận thành tích xuất sắc của cấp có thẩm quyền) và khi có thông báo nghỉ hưu (kèm bản sao quyết định xếp l ương gần nhất và bản sao thông báo nghỉ hưu) đối với các chức danh xếp l ương ngạch chuyên viên cao cấp và t ương đ ương loại A3 thuộc biên chế trả l ương của Bộ, ngành, địa ph­ương. Việc quyết định nâng bậc l ương thường xuyên và nâng bậc l ương trước thời hạn đối với các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương, ủy ban Thường vụ Quốc hội quản lý và chức danh chuyên gia cao cấp, thực hiện theo phân cấp hiện hành.
3.4. Định kỳ vào tháng 12 hàng năm, tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ kết quả thực hiện nâng bậc l ương thường xuyên và nâng bậc l ương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức xếp l ương ngạch chuyên viên cao cấp và t ương đ ương loại A3 theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương thực hiện thu bảo hiểm xã hội và tính hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức theo đúng chế độ nâng bậc l ương thường xuyên và nâng bậc l ương trước thời hạn quy định tại Thông tư này. Nếu phát hiện việc nâng bậc l ương thường xuyên và nâng bậc l ương trước thời hạn không đúng quy định thì Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị người có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức thực hiện lại theo đúng chế độ quy định, sau đó mới giải quyết các quyền lợi bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng được hưởng (đồng gửi Bộ Nội vụ 01 bản để theo dõi và kiểm tra).
5. Bộ Nội vụ kiểm tra việc thực hiện chế độ nâng bậc l ương thường xuyên và nâng bậc l ương trước thời hạn ở các Bộ, ngành, địa ph ương; đồng thời yêu cầu các Bộ, ngành, địa ph ương hủy bỏ quyết định nâng bậc l ương thường xuyên và nâng bậc l ương trước thời hạn đối vớicán bộ, công chức, viên chức trái với quy định tại Thông tư này.
V. HIỆU LỰC THI HÀNH
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Bãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về chế độ nâng bậc l ương đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
2. Chế độ nâng bậc l ương thường xuyên và nâng bậc l ương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức hướng dẫn tại Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng dao động trong các cơ quan nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước đã được thỏa thuận trong hợp đồng lao động xếp l ương theo ngạch, bậc công chức, viên chức, nếu chưa xếp bậc l ương cuối cùng trong ngạch hiện giữ thì được áp dụng chế độ nâng bậc l ương thường xuyên và nâng bậc l ương trước thời hạn theo hướng dẫn tại Thông tư này. Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được xét nâng bậc l ương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc, được tính chung trong số không quá 5% tổng số người trong danh sách trả l ương của cơ quan, đơn vị (gồm cả số trong biên chế và số lao động hợp đồng).
4. Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu có hướng dẫn riêng.
5. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ nâng bậc l ương thường xuyên và nâng bậc l ương trước thời hạn theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa ph ương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.
 

Nơi nhận :
- Văn phòng Chủ tịch nước,
- Văn phòng Quốc hội,
- Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội,
- Văn phòng Chính phủ,
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng,
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP,
- Tòa án nhân dân tối cao
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể,
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ,
- HĐND, UBND, SNV các tỉnh, thành phố  trực thuộc Trung ương,
- Công báo,
- Kiểm toán nha nước,
- Website Chính phủ,
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản),
- BNV: BT, các TT, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ,
- Lưu: VT, Vụ TL.
BỘ TRƯỞNG
 

  (Đã ký)

 

  Đỗ Quang Trung  

Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụBỘ NỘI VỤ –––– Số:   03 /2005/TT-BNV CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ––––––––––––––––––––                           Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2005
Share on Facebook   Share on Twitter Share on Google Share on Buzz        Quay lại   Gửi đi   In trang này   Về đầu trang
  Thông tư số 80/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ  ()
  Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ  ()
  Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ  ()
  Thông tư số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính  ()
  Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ  ()
  Thông tư số 02/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ  ()
  Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ Nội vụ  ()
  Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BNV-BTC ngày 28/12/2007 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính  ()
  Thông tư liên tịch số 05/2007/TTLT-BNV-BTC ngày 10/12/2007 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính  ()
  Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BNV-BTC ngày 26/4/2007 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính  ()
Tìm kiếm
Tìm kiếm  Tìm kiếm nâng cao
Tin mới

Trang thông tin điện tử của Bộ Nội vụ
Giấy phép số: 321/GP-BC ngày 11/7/2008 của Cục Báo chí - Bộ Thông tin và Truyền thông.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Nguyễn Thanh Bình, Q. Giám đốc Trung tâm Thông tin - Bộ Nội vụ.
Bản quyền: Bộ Nội vụ - Số 8 Tôn Thất Thuyết - Cầu Giấy - Hà Nội. 
Đơn vị quản lý: Trung tâm Thông tin - Bộ Nội vụ. Tel (84-4)62821016- Fax (84-4)62821020- Email: websitemaster@moha.gov.vn